tuần thú

Học thuật
Thân thiện
tuần thú

Nhà vua tuần thú qua các làng quê để thăm hỏi dân chúng.

Từ "tuần thú" trong tiếng Việt có nghĩaviệc đi xem xét, kiểm tra hoặc thăm nom một vùng đất nào đó, thường để thực hiện các công việc liên quan đến chính quyền hoặc quản lý. Từ này nguồn gốc từ thời phong kiến, khi vua hoặc những người chức quyền đi tuần tra, kiểm tra tình hình của địa phương.

Giải thích chi tiết:
  1. Định nghĩa: "Tuần thú" hành động đi kiểm tra, thăm nom một khu vực, thường mục đích quản lý hoặc giám sát. Trong lịch sử, các vua chúa thường đi "tuần thú" để nắm bắt tình hình dân sinh quản lý đất nước.

  2. dụ sử dụng:

    • Cơ bản: "Vị quan đã quyết định đi tuần thú các vùng quê để nắm bắt tình hình dân sinh."
    • Nâng cao: "Trong chuyến đi tuần thú, ông đã phát hiện ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết ngay lập tức để cải thiện đời sống người dân."
  3. Biến thể cách sử dụng:

    • "Đi tuần thú" có thể được thay thế bằng "thăm thú" trong một số ngữ cảnh không chính thức, nhưng "tuần thú" thường nghiêng về nghĩa chính thức hơn.
    • Một số cụm từ liên quan: "tuần tra" (kiểm tra, giám sát một khu vực), "thăm dò" (khảo sát, tìm hiểu thông tin).
  4. Từ đồng nghĩa gần giống:

    • Từ đồng nghĩa: "tuần tra", "kiểm tra", "thăm nom".
    • Từ gần giống: "thăm thú", nhưng "thăm thú" thường mang nghĩa thoải mái hơn, không nhất thiết liên quan đến việc quản lý hay giám sát.
  5. Chú ý phân biệt:

    • "Tuần thú" thường được sử dụng trong ngữ cảnh chính trị, quản lý, trong khi "thăm thú" có thể được sử dụng trong ngữ cảnh du lịch giải trí.
  6. Nghĩa khác:

    • Hiện nay, từ "tuần thú" ít được sử dụng trong đời sống hàng ngày thường xuất hiện trong các văn bản lịch sử hoặc trong bối cảnh nói về quản lý nhà nước.

Hy vọng phần giải thích này giúp bạn hiểu hơn về từ "tuần thú" trong tiếng Việt!

tuần thú

Nhà vua tuần thú qua các làng quê để thăm hỏi dân chúng.

  1. đi xem xét trong nước thay vua

Từ gần giống